.
.
.
Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
Chế độ ăn lành mạnh là gì?

Chế độ ăn uống lành mạnh là gì? 10 lợi ích từ chế độ ăn, lối sống lành mạnh

0

Tham vấn y khoa: BS NGUYỄN THỊ HÒA – Nơi công tác: Viện Nghiên cứu và Tư vấn Dinh dưỡng (NRECI) – Chức vụ: Phó Viện Trưởng

Chế độ ăn uống lành mạnh là một trong những yếu tố quan trọng bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cơ thể. Tuy nhiên, không phải ai cũng lựa chọn thực phẩm và thiết kế thực đơn phù hợp. Để hiểu hơn về chế độ ăn uống lành mạnh là gì cũng như nắm được các nguyên tắc xây dựng chế độ ăn lành mạnh, hãy cùng theo dõi những chia sẻ từ chuyên gia dinh dưỡng Viện Nghiên cứu và Tư vấn Dinh dưỡng (NRECI) ngay bên dưới!

Chế độ ăn uống lành mạnh là gì?

Một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm đa dạng các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng. Các thực phẩm này được lựa chọn từ tất cả các nhóm thực phẩm chính như thực phẩm giàu protein nạc, ngũ cốc nguyên hạt, chất béo lành mạnh, vitamin, khoáng chất từ trái cây và rau quả có nhiều màu sắc. Đồng thời, khi thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, thói quen ăn uống cũng phải thay đổi theo hướng lành mạnh bao gồm:

  • Thay thế các thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa
  • Đổi đồ ngọt bằng nước hoặc trà thảo dược
  • Đảm bảo mỗi bữa ăn bao gồm các sản phẩm tươi sống
  • Chọn ngũ cốc nguyên hạt thay vì carbohydrate tinh chế
  • Tiêu thụ toàn bộ trái cây tươi thay vì nước ép trái cây
  • Hạn chế thịt đỏ, thịt chế biến sẵn có nhiều muối
  • Ăn nhiều protein nạc hơn, bạn có thể tìm thấy protein nạc dồi dào trong các thực phẩm: cá, trứng, đậu phụ, các loại hạt.
Chế độ ăn lành mạnh là gì?
Chế độ ăn lành mạnh là gì?

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham gia các khóa học dinh dưỡng, lớp học nấu ăn, lựa chọn nguyên liệu từ các chuyên gia dinh dưỡng. Điều này giúp bạn am hiểu năng lượng, lợi ích của các chất dinh dưỡng cũng như cách kết hợp sao cho cân đối và lành mạnh nhất.

Như vậy, chế độ ăn uống lành mạnh là chế độ ăn đa dạng các loại thực phẩm từ các nhóm thực phẩm chính bao gồm protein nạc, chất béo lành mạnh, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau củ quả tươi. Cùng với đó là sự kết hợp thói quen ăn uống lành mạnh: thay thế chất béo chuyển hóa, đổi đồ ngọt, chọn thực phẩm tươi sống, hạn chế thịt đỏ, thịt chế biến sẵn,… 

Chế độ ăn uống lành mạnh có lợi ích gì?

Thực hiện chế độ ăn lành mạnh ổn định và duy trì theo thời gian đem đến nhiều lợi ích sức khỏe cho cơ thể. Cụ thể như sau:

Phòng ngừa bệnh tim mạch

Theo trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh CDC, bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho người lớn ở Hoa Kỳ cũng như một số quốc gia khác trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Cùng với đó, huyết áp cao hay tăng huyết áp cũng là mối lo đáng ngại về sức khỏe. Bởi tình trạng này có thể dẫn đến đau tim, suy tim và đột quỵ.

Song, các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, có thể ngăn ngừa đến 80% bệnh tim mạch sớm và chẩn đoán đột quỵ bằng cách thay đổi lối sống, thực hiện chế độ ăn lành mạnh và tăng cường hoạt động thể chất. (1)

Một trong những chế độ ăn uống lành mạnh tốt cho tim mạch và huyết áp được các chuyên gia khuyến cáo áp dụng chính là chế độ ăn DASH. Chế độ ăn này tập trung rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, sữa ít/ không béo, cá, thịt gia cầm, dầu thực vật. Đồng thời, trong chế độ ăn hạn chế chất béo bão hòa, chuyển hóa, thực phẩm, đồ uống có đường và nhiều muối. (1)

Thực phẩm không tốt cho tim mạch
Chế độ ăn lành mạnh giúp bảo vệ sức khoẻ tim mạch

Theo đó, việc tăng cường thực phẩm giàu chất xơ là yếu tố giúp cho trái tim khỏe mạnh. AHA cho biết rằng, chất xơ giúp cải thiện cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ, béo phì và tiểu đường tuýp 2. Đồng thời, việc hạn chế một số chất béo cũng có thể cải thiện sức khỏe tim mạch. Chẳng hạn, loại bỏ chất béo chuyển hóa sẽ làm giảm mức cholesterol LDL – đây là loại cholesterol tăng tích tụ mảng bám trong động mạch làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.(1)

Bên cạnh đó, việc giảm lượng muối, bằng cách hạn chế muối tiêu thụ muối không quá 2000mg mỗi ngày. Kết hợp giảm các thực phẩm nhiều muối, chế biến sẵn, thức ăn giúp giảm huyết áp, thúc đẩy sức khỏe tim mạch. (1)

Giảm nguy cơ ung thư 

Sự hiện diện của các gốc tự do cà

ng nhiều sẽ tấn công các tế bào lành trong cơ thể gia tăng nguy cơ gây ung thư. Nhưng chất chống oxy hóa có thể chống lại hoạt động cũng như loại bỏ các gốc tự do ra khỏi cơ thể, bảo vệ cơ thể. (1)

Nhiều chất phytochemical được tìm thấy nhiều trong các loại trái cây, rau, quả hạch, và các loại đậu hoạt động như chất chống oxy hóa, bao gồm beta caroten, lycopen, vitamin A, C, E.  Các chất này giúp chống lại gốc tự do, bảo vệ cơ thể giảm nguy cơ mắc ung thư. (1)

Trong một nghiên cứu năm  2014, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra chế độ ăn nhiều trái cây giúp giảm nguy cơ ung thư đường tiêu hóa trên. Đồng thời, họ còn phát hiện chế độ ăn nhiều rau, trái cây giàu chất xơ giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng. (1)

Đọc thêm: Thực đơn cho bệnh nhân ung thư đủ chất, ngon miệng, giàu dinh dưỡng

Cải thiện tâm trạng tốt hơn 

Một số bằng chứng cho thấy, chế độ ăn uống có mối liên hệ với tâm trạng. Vào năm 2016, các nhà nghiên cứu phát hiện ra chế độ ăn giàu đường làm tăng đường huyết có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, mệt mỏi ở những  người béo phì khỏe mạnh. (1)

Một chế độ ăn làm tăng đường huyết bao gồm nhiều carbohydrate tinh chế như nước ngọt, bánh ngọt, bánh mì trắng, bánh quy. Trong khi rau, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt có chỉ số đường huyết thấp hơn. (1)

Các nhà nghiên cứu phát hiện, thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh như chế độ ăn Địa Trung Hải vừa nâng cao sức khỏe vừa cải thiện tinh thần và tâm trạng tốt hơn. Ngược lại, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, nhiều chất béo làm cơ thể mệt mỏi, gia tăng trầm cảm. (1)

Chăm sóc sức khỏe tinh thần
Chế độ ăn uống tốt giúp cải thiện tâm trạng, tinh thần

Cải thiện sức khỏe đường ruột 

Đại tràng chứa nhiều lợi khuẩn tự nhiên giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất và tiêu hóa. Một chế độ ăn giàu chất xơ có thể giảm viêm trong ruột. Một chế độ ăn nhiều rau, trái cây, các loại đậu và ngũ cốc nguyên hạt kết hợp thêm prebiotic và men vi sinh giúp lợi khuẩn hoạt động tốt hơn để chống lại vi khuẩn gây hại. Bên cạnh đó, prebiotic còn giúp cải thiện các vấn đề về tiêu hóa, bao gồm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích IBS. (1)

Cải thiện trí nhớ 

Một chế độ ăn uống lành mạnh giúp duy trì nhận thức và sức khỏe não bộ. Một nghiên cứu năm 2015 đã xác định các chất dinh dưỡng và thực phẩm có thể chống lại sự suy giảm nhận thức và chứng mất trí nhớ. Đặc biệt là thực phẩm giàu các dưỡng chất như:  (1)

Giảm cân 

Duy trì cân nặng vừa phải có thể giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Người tăng cân, có trọng lượng lớn, hay thừa cân, béo phì gia tăng mắc các bệnh: (1)

  • Bệnh tim mạch vành
  • Tiểu đường loại 2
  • Viêm xương khớp
  • Đột quỵ
  • Tăng huyết áp
  • Sức khỏe tâm thần
  • Một số bệnh ung thư

Việc áp dụng chế độ ăn lành mạnh, kết hợp lựa chọn thực phẩm thấp calo giúp duy trì cân nặng ổn định. Năm 2018, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng, chế độ ăn giàu chất xơ, protein nạc sẽ giúp giảm cân mà không cần theo dõi lượng calo nạp vào. (1)

Kiểm soát bệnh tiểu đường 

Một chế độ ăn lành mạnh giúp người mắc bệnh tiểu đường kiểm soát lượng đường trong máu, giữ huyết áp và cholesterol trong phạm vi cho phép, ngăn ngừa biến chứng và duy trì cân nặng vừa phải. (1)

Trong chế độ ăn cho người mắc bệnh tiểu đường, quan trọng nhất là hạn chế thực phẩm nhiều đường, muối và tránh các thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa, bão hòa. (1)

Chế độ ăn lành mạnh là gì?
Chế độ ăn lành mạnh giúp kiểm soát tốt bệnh lý tiểu đường

Xương răng chắc khỏe 

Một chế độ ăn đáp ứng vi chất như canxi, magie rất quan trọng để xương răng chắc khỏe. Đồng thời, cũng hạn chế các bệnh về xương như loãng xương, mềm xương, xốp xương. (1)

Ngủ ngon hơn 

Có nhiều yếu tố làm gián đoạn giấc ngủ, bao gồm chứng ngưng thở khi ngủ. Chứng ngừng thở này thường xảy ra ở những người béo phì, uống nhiều rượu. Vì thế, giảm lượng rượu, caffein có thể giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ tốt hơn. (1)

Đảm bảo sức khỏe cho trẻ nhỏ

Thói quen ăn uống của người lớn sẽ gây ảnh hưởng đến trẻ nhỏ. Nếu gia đình ăn uống lành mạnh, trẻ có xu hướng ăn lành mạnh theo và ngược lại. (1)

Năm 2018, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng, những trẻ thường xuyên dùng bữa cùng gia đình có chế độ ăn lành mạnh sẽ tiêu thụ nhiều rau và ít thực phẩm có đường hơn các trẻ ít ăn ở nhà. (1)

Trẻ con ăn uống lành mạnh từ nhỏ đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm phát triển trí não, duy trì cân nặng, tăng trưởng khỏe mạnh khỏe mạnh và tăng cường khả năng miễn dịch. (2)

Như vậy, chế độ ăn uống lành mạnh đem đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe cơ thể. Bao gồm: phòng ngừa tim mạch, giảm nguy cơ ung thư, cải thiện trí nhớ, kiểm soát bệnh tiểu đường, ngủ ngon hơn, giảm cân,… 

Nguyên tắc dinh dưỡng khi xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

Để xây dựng chế độ ăn lành mạnh, bạn cần chú ý một số nguyên tắc dinh dưỡng, cụ thể như sau:

Về calo 

Năng lượng nạp vào (calo) phải cân bằng với năng lượng tiêu hao. Một người trung bình cần khoảng 2000 kcalo mỗi ngày để duy trì cân nặng, hoạt động của cơ thể. Song, con số này có sự thay đổi tùy vào độ tuổi, giới tính và mức độ hoạt động thể chất. (3), (4)

Khuyến cáo lượng calo nạp vào cho nam và nữ theo từng độ tuổi như sau:

Người  Lượng kcal
Trẻ ít vận động: 2-8 tuổi 1000-1400 kcal
Trẻ năng động: 2-8 tuổi 1000-2000 kcal
Nữ từ 9-13 tuổi 1400-2200 kcal
Nam từ 9-13 tuổi 1600-2600 kcal
Nữ năng động 14-30 tuổi 2400 kcal
Nữ ít vận động từ 14-30 tuổi 1800-2000 kcal
Nam năng động 14-30 tuổi 2800-3200 kcal
Nam ít vận động từ 14-30 tuổi 2000-2600 kcal
Người năng động từ 30 tuổi trở lên 2000-3000 kcal
Người ít vận động từ 30 tuổi trở lên 1600-2400 kcal

Lượng kcalo hàng ngày quan trọng nhưng bạn cần chú ý thực phẩm có calo rỗng làm tăng cân nhanh chóng và ảnh hưởng đến sức khỏe, bao gồm: bánh ngọt, bánh quy, thịt chế biến, nước ngọt, nước ép trái cây, kem, khoai tây chiên,… (3)

Cân đối các dưỡng chất 

Một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh thường bao gồm đầy đủ các dưỡng chất như vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, carbohydrate, protein và chất béo lành mạnh. (4)

  • Trái cây và rau quả: Ăn ít nhất 400 g, hoặc năm phần trái cây và rau quả mỗi ngày để cung cấp chất xơ, vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa cho cơ thể. Bổ sung trái cây, rau quả bằng cách luôn ăn trong các bữa ăn, ăn trong bữa phụ. Đặc biệt nên chọn rau củ quả theo mùa và ăn đa dạng các loại. (3)
  • Chất béo: Giảm tổng lượng chất béo nạp vào dưới 30% tổng năng lượng nạp vào. Đồng thời, chế độ ăn cần giảm chất béo bão hòa xuống dưới 10% tổng năng lượng ăn vào; giảm chất béo chuyển hóa xuống dưới 1% tổng năng lượng ăn vào; thay thế cả chất béo bão hòa cũng như chất béo chuyển hóa bằng chất béo không bão hòa, đặc biệt chất béo không bão hòa đa. Khi chế biến món ăn, bạn ưu tiên sử dụng dầu thực vật thay vì mỡ động vật, bơ. Bên cạnh đó, bạn cũng ưu tiên chế biến hấp, luộc hơn chiên rán. (3), (4)
  • Protein: Thịt, đậu cung cấp protein nạc cho cơ thể. Protein động vật: thịt gia cầm, các loại cá,… Protein thực vật: các loại đậu, các loại hạt (đậu lăng, đậu nành, đậu phụ, quả óc chó, hạt hạnh nhân, hạt điều,…)
  • Bổ sung thêm chất xơ ngoài trái cây, rau xanh là các loại hạt và ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, gạo lứt, lúa mì,…
  • Muối, natri và kali: Giảm lượng muối ăn vào ở mức khuyến nghị dưới 5g mỗi ngày bằng cách hạn chế nêm nếm, sử dụng các gia vị nhiều muối. Đồng thời, loại thực phẩm chế biến sẵn ( thịt xông khói, giăm bông và xúc xích Ý; phô mai; và đồ ăn nhẹ có vị mặn,…) ra khỏi chế độ ăn. (3)
  • Đường: Lượng đường tự do nên giảm xuống dưới 10% tổng năng lượng ăn vào. Tiêu thụ đường tự do làm tăng nguy cơ sâu răng và dư thừa năng lượng. Giảm lượng đường bằng cách hạn chế tiêu thụ thực phẩm và đồ uống có chứa lượng đường cao như đồ ăn nhẹ có đường, kẹo và đồ uống có đường. (3)
Chế độ ăn lành mạnh là gì?
Cân đối các dưỡng chất trong chế độ ăn

Các thực phẩm cần tránh 

Khi xây dựng chế độ ăn lành mạnh cần chú ý hạn chế/ tránh các thực phẩm sau: (4)

  • Thực phẩm chế biến ở nhiệt độ cao
  • Thực phẩm calo rỗng
  • Ngũ cốc tinh chế
  • Thực phẩm nhiều đường và muối
  • Thịt đỏ và thịt chế biến sẵn
  • Rượu bia, chất kích thích như caffeine
  • Chất béo chuyển hóa

Theo Bác sĩ Nguyễn Thị Kim Hải – Viện Nghiên cứu và Tư vấn Dinh dưỡng: “Việc khó nhất trong áp dụng chế độ ăn lành mạnh là sự kiên trì. Những hiệu quả về dinh dưỡng không phải ăn vào là thấy ngay, nó đòi hỏi việc duy trì các thói quen lành mạnh trong một khoảng thời gian dài. Do đó bên cạnh tìm hiểu các kiến thức dinh dưỡng, cần nắm được các cách tạo động lực, duy trì kỉ luật, kìm hãm sự ham muốn của bản thân để biến những kiến thức dinh dưỡng thành thói quen hằng ngày của bản thân.”

Gợi ý thực đơn ăn uống lành mạnh đẹp da, khỏe dáng

Sau đây là thực đơn ăn uống lành mạnh vừa nâng cao sức khỏe vừa giữ dáng, đẹp da được các chuyên gia dinh dưỡng tư vấn:

Ngày Bữa sáng Phụ sáng Bữa trưa Bữa tối
1 Cháo gà yến mạch

– Yến mạch: 40g

– Ức gà: 70g

– Cà rốt: 40g

– Sữa không đường: 200ml

– Ngô luộc: 70g

– Táo: 200g

– Cơm gạo lứt: 1 chén

– Cá hồi hấp: 100g

– Súp lơ luộc 200g

– Cơm gạo lứt: 1 chén

– Đậu hũ sốt cà chua (100g đậu hũ, 100g cà chua)

– Canh tần ô chả cá: 100g tần ô, 100g chả cá

2 Bánh mì ngũ cốc +  trứng ốp la

–  Sandwich nguyên cám: 2 lát

– Trứng gà: 2 quả

– Xà lách, cà chua: 80g

– 1 hũ sữa chua không đường

– 100g bơ

– 70g khoai lang luộc/ hấp

– Cơm lứt: 1 chén

– Sườn kho: 70g

– Su hào luộc: 80g

– Canh cải thảo tôm khô: 100g

– Cơm lứt: 1 chén

– Cá ngừ kho thơm: (Cá: 70g, Thơm: 40g)

– Canh khoai mỡ thịt bằm: 100g

3 Hủ tiếu

– Bánh hủ tiếu: 150g

– Thịt heo nạc: 60g

– Rau, giá, hẹ: 80g

– Sữa không đường: 200ml

– Khoai lang: 70g

– Ổi: 150g

– Cơm gạo lứt: 1 chén

– Gà áp chảo: 80g

– Cải thìa hấp/ luộc: 160g

– Cơm gạo lứt: 1 chén

– Thịt nạc (luộc): 70g

– Măng tây xào tỏi: 160g

4 Bánh ướt

– Bánh ướt: 150g

– Chả lụa: 50g

– Giá, dưa leo, rau thơm: 80g

– Sữa không đường: 200ml

– Khoai lang: 70g

– Đu đủ: 160g

– Cơm gạo lứt: 1 chén

– Đậu hũ: 100g

– Canh nấm tàu hủ trắng: 200g

– Cơm lứt: 1 chén

– Cá hồi nướng: 70g

– Canh bí đao nấu sườn: 200g

5 – Cháo thịt bằm

– Thịt bằm: 70g

– Giá, rau: 50g

– Sữa không đường: 200ml

– Khoai lang: 70g

– Việt quất: 150g

– Cơm lứt: 1 chén

– Cá basa kho hành ớt: 70g

– Canh cải xoong thịt băm: 160g

– Cơm lứt: 1 chén

– Tôm luộc 70g

– Rau chân vịt hấp: 160g

6 Bún mọc

– Bún: 150g

– Mọc: 70g

– Rau, giá: 80g

– Sữa chua không đường: 1 hủ

– Khoai lang: 70g

– Dưa hấu: 150g

– Cơm gạo lứt: 1 chén

– Mực hấp: 70g

– Soup rau củ (Củ dền: 50g, Khoai tây: 50g, Cà rốt: 50g)

– Cơm lứt: 1 chén

– Gà kho gừng:  70g

– Rau muống luộc: 160g

7 Mì xào trứng

– Mì: 150g

– Trứng: 2 quả

– Cải ngọt: 80g

– Sữa không đường: 200ml

– Khoai lang: 70g

– Lê: 150g

– Cơm lứt: 1 chén

– Cá lóc kho tiêu  70g

– Canh bí đỏ nấu sườn: 160g

– Cơm lứt: 1 chén

– Ếch kho sả ớt  70g

– Canh rau dền thịt bằm: 160g

Thiết kế thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh cho mọi đối tượng cùng NRECI

Chế độ ăn uống nhìn chung sẽ có sự khác nhau ở mỗi người do tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, chế độ vận động và bệnh lý đi kèm. Vì thế, để thiết kế chế độ ăn uống phù hợp mỗi ngày, việc nhờ tư vấn dinh dưỡng từ chuyên gia, bác sĩ dinh dưỡng rất cần thiết.

Dựa vào tình trạng, nhu cầu và điều kiện, sở thích ăn uống của từng người mà bác sĩ tư vấn và hướng dẫn lựa chọn thực phẩm, xây dựng thực đơn cũng như cách chế biến phù hợp.

Quy trình thiết kế thực đơn dinh dưỡng tại NRECI 

  • Xác định tình trạng dinh dưỡng từng người, sau đó tiến hành đo các chỉ số khối lượng cơ – xương – mỡ – nước qua máy phân tích thành phần cơ thể (trẻ lớn)
  • Khai thác và đánh giá khẩu phần ăn trong vòng 24h
  • Khai thác tiền sử dinh dưỡng, tiền sử bệnh, phương pháp đang điều trị, bệnh lý đi kèm
  • Khai thác chế độ vận động, giấc ngủ, tinh thần của từng cá nhân
  • Xét nghiệm các chỉ số dinh dưỡng và vi chất ( nếu cần)
  • Tư vấn dinh dưỡng chuyên biệt cùng bác sỹ về tình trạng dinh dưỡng hiện tại, lộ trình can thiệp, cách theo dõi cân nặng, khả năng dung nạp dinh dưỡng tại nhà.
  • Xây dựng thực đơn chi tiết từng ngày theo từng cá thể

Trên đây là những thông tin về chế độ ăn uống lành mạnh, hy vọng mọi người bổ sung kiến thức hữu ích và biết cách thiết kế thực đơn dinh dưỡng phù hợp. Nếu vẫn còn băn khoăn, hãy liên hệ ngay Viện Nghiên cứu và Tư vấn Dinh dưỡng (NRECI) để được bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng tư vấn, giải đáp chi tiết phù hợp với từng tình trạng nhé!

Đọc thêm:

Rate this post

Viện Nghiên cứu và Tư vấn Dinh dưỡng là đơn vị tiên phong trong đào tạo và tư vấn dinh dưỡng cho mọi đối tượng. Chúng tôi cam kết mang đến các khóa học dinh dưỡng, dịch vụ tư vấn dinh dưỡng chuyên nghiệp, uy tín bởi đội ngũ bác sĩ dinh dưỡng giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết, năng động.

VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ TƯ VẤN DINH DƯỠNG (NRECI)

Tư vấn dinh dưỡng cùng Bác sĩ
Form tư vấn dinh dưỡng [1]

Để lại thông tin để được tư vấn miễn phí!

Tư vấn khóa học dinh dưỡng

Để lại thông tin để được tư vấn miễn phí!

Form Đăng ký khóa học [1]
Bài Liên Quan
Chế độ ăn Địa Trung Hải
Chế độ ăn Địa Trung Hải với nhiều 5+ lợi ích cho sức khoẻ
Lợi ích tuyệt vời của chế độ ăn Địa Trung Hải đã và đang trở thành một chủ đề thu...
Vitamin D cho bà bầu
Vitamin D cho bà bầu thai kỳ khỏe mạnh, bé phát triển tối ưu
Thiếu vitamin D trong thai kỳ sẽ gây nhiều bất lợi cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Hơn...
Omega 3 6 9 có tác dụng gì?
Omega 3 6 9 có tác dụng gì? Bộ 3 "Vàng" cho sức khỏe tim mạch & não bộ
Omega 3 6 9 được biết đến là loại thực phẩm chức năng bổ sung cho cơ thể, mang lại...
Thực phẩm giàu canxi cho mẹ bầu
Dấu hiệu thừa canxi ở mẹ bầu cần nhận biết sớm
Dấu hiệu thừa canxi ở mẹ bầu bao gồm biểu hiện chán ăn, ăn không ngon miệng; Táo bón; Tiểu...
Thiết Kế Web Ô tô Bởi Vĩnh XD